Xây dựng hệ thống giao dịch hiệu quả
1. Giao dịch biểu đồ nến Thuần (Price Action)
Là việc chúng ta chỉ sử dụng các mô hình nến, mô hình giá, xu hướng, vùng hỗ trợ, vùng kháng cự, … để phân tích trực tiếp trên biểu đồ giao dịch mà không sử dụng thêm bất kỳ chỉ báo hoặc công cụ nào khác.

2. Mây Kumo (Ichimoku)
2.1. Xác định xu hướng
Mây Kumo là trái tim và linh hồn của hệ thống Ichimoku. Đây là thành phần dễ nhìn thấy nhất, cung cấp một cái nhìn toàn cảnh về xu hướng và mối liên hệ giữa giá so với xu hướng đó.

Độ dày của mây Kumo thay đổi rất nhanh, là một chỉ báo về mức dao động của thị trường (market). Mây Kumo càng dày thì mức dao động càng cao và ngược lại.
2.2. Xác định vùng hỗ trợ, kháng cự
Một trong những khả năng của mây Kumo là cung cấp góc nhìn tin cậy hơn về các mức hỗ trợ và kháng cự.
Không chỉ cung cấp các mức hỗ trợ, kháng cự đơn lẻ, Mây Kumo mở rộng và thu hẹp cùng với biến động giá. Tạo góc nhìn đa chiều về vùng hỗ trợ và kháng cự
- Mây càng dày thì mức độ hỗ trợ hoặc kháng cự của nó càng mạnh
- Giá càng xa mây Kumo thì càng có xu hướng sẽ bị hút lại
3. Đường Trung Bình Động EMA 20 và EMA50
3.1. Xác Định Xu Hướng, Điểm Vào Lệnh
Đường trung bình động là một chỉ báo chậm so với mức giá hiện vì chúng dựa trên giá trong quá khứ, khoảng thời gian di chuyển trung bình càng dài thì độ trễ càng lớn.
Độ dài của đường trung bình động để sử dụng phụ thuộc vào mục tiêu giao dịch, với những đường trung bình có chu kỳ ngắn thì nó thường được cho việc giao dịch ngắn hạn, với các đường trung bình động có chu kỳ dài hơn thì nó cũng tỷ lệ thuận với việc giao dịch dài hơi hơn.

Đường trung bình động tăng cho thấy xu hướng giá đang tăng, ngược lại khi đường trung bình động giảm thì đây là tín hiệu cho thấy xu hướng giá đang giảm
Thông thường, các nhà giao dịch thường Mua khi 2 đường trung bình động giao nhau tăng, đường trung bình động ngắn hạn cắt lên đường trung bình động dài hạn. Ngược lại khi đường trung bình động ngắn hạn cắt xuống đường trung bình dài hạn thì đây là tín hiệu giá sẽ giảm.
3.2. Xác Định Vùng Hỗ Trợ, Kháng Cự
Khi đường giá vượt lên trên giao cắt giữa 2 đường EMA, lúc này khi giá điều chỉnh về vùng giá giữa EMA 20 và EMA 50 thì được xem là một vùng hỗ trợ mạnh
Tương tự, khi đường giá vượt xuống giao cắt EMA 20 và EMA 50, rồi điều chỉnh về vùng giá EMA 20 và EMA 50 được xem là vùng kháng cự mạnh.

Việc sử dụng đường trung bình động hàm mũ (EMA) cần thời gian để thực sự hiểu nó, khi đây là một chỉ báo vô cùng hữu ích để xác định xu hướng thị trường.
4. Hệ Thống Giao Dịch Heiken Ashi Mây Kumo, EMA 20 và EMA50
Kết hợp những công cụ trên lại việc xác định xu hướng (trend), điểm vào lệnh (Entry), điểm dừng lỗ (Stoploss), điểm chốt lời (Takeprofit) nó dễ dàng hơn.
4.1. Cách Xác Định Xu Hướng Tăng
- Mô hình đỉnh đáy xuất hiện, đỉnh sau cao hơn đỉnh trước, đáy sau cao hơn hoặc bằng đáy trước
- Đường giá vượt qua giao cắt EMA 20 và EMA 50

4.2. Cách Xác Định Xu Hướng Giảm
- Mô hình đỉnh đáy xuất hiện, đáy sau thấp hơn đáy trước, đỉnh sau thấp hơn hoặc bằng đỉnh trước
- Đường giá nằm dưới giao cắt EMA 20 và EMA 50

4.3. Xu Hướng Đi Ngang (Sideway)
- Xuất hiện nhiều mẫu nến có đuôi và râu nến
- Đường giá đi vào vùng đám mây Kumo lớn và rộng

Trên đây là hệ thống giao dịch chúng tôi đã xây dựng và giao dịch trong suốt thời gian qua, hệ thống trực quan dễ hiểu, kết hợp được những gì nổi bật nhất của các công cụ lại với nhau. Tuy nhiên chúng ta cũng biết, để áp dụng tốt một hệ thống giao dịch nào đó cần phải có thời gian tìm hiểu và thực hành, để phát hiện ra những điểm mạnh cũng như điểm yếu của nó.


