Nguyên tắc giao dịch chứng khoán tại 3 sàn: HSX, HNX, UPCOM
1. Quy định giao dịch tại sàn HSX
1.1. Thời gian giao dịch
SGDCK tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động.
Đối với Cổ phiếu (CP), Chứng chỉ quỹ đóng (CCQ đóng), Chứng chỉ Quỹ ETF, Chứng quyền đảm bảo (CW):
| Phiên | Phương Thức Giao Dịch | Giờ Giao Dịch | Lệnh sử dụng |
| Phiên sáng | Khớp lệnh định kỳ mở cửa | 9h00’ đến 9h15’ | ATO, LO |
| Khớp lệnh liên tục I | 9h15’ đến 11h30’ | LO, MP | |
| Giao dịch thỏa thuận | 9h00’ đến 11h30’ | ||
| Nghỉ trưa | 11h30’ đến 13h00’ | ||
| Phiên chiều | Khớp lệnh liên tục II | 13h00’ đến 14h30’ | LO, MP |
| Khớp lệnh định kỳ đóng cửa | 14h30’ đến 14h45’ | ATC, LO | |
| Giao dịch thỏa thuận | 13h00’ đến 15h00′ | ||
Đối với giao dịch cổ phiếu lô lẻ:
| Phiên | Phương Thức Giao Dịch | Giờ Giao Dịch | Lệnh sử dụng |
| Phiên sáng | Khớp lệnh liên tục I | 9h15’ đến 11h30’ | LO |
| Giao dịch thỏa thuận | 9h00’ đến 11h30’ | ||
| Nghỉ trưa | 11h30’ đến 13h00’ | ||
| Phiên chiều | Khớp lệnh liên tục II | 13h00’ đến 14h30’ | |
| Giao dịch thỏa thuận | 13h00’ đến 15h00′ | ||
Đối với giao dịch Trái phiếu:
| Phiên | Phương Thức Giao Dịch | Giờ Giao Dịch |
| Phiên sáng | Giao dịch thỏa thuận | 9h00’ đến 11h30’ |
| Nghỉ trưa | 11h30’ đến 13h00’ | |
| Phiên chiều | Giao dịch thỏa thuận | 13h00’ đến 15h00′ |
1.2. Phương thức khớp lệnh
- Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.
- Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
- Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch.
1.3. Nguyên tắc khớp lệnh
Ưu tiên về giá:
- Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
- Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
Ưu tiên về thời gian:
Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.
1.4. Đơn vị giao dịch
- Giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Giao dịch khớp lệnh lô lẻ: từ 01 đến 99 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Khối lượng tối đa của một lệnh đặt là 500.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Trái phiếu: 1
1.5. Đơn vị yết giá giao dịch
| Mức giá | Đơn vị yết giá | |
| Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng | <10.000 | 10 đồng |
| 10.000-49.950 | 50 đồng | |
| ≥ 50.000 | 100 đồng | |
| Chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm | Áp dụng đơn vị yết giá 10 đồng cho tất cả các mức giá | |
| Đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận là 1 đồng | ||
| Trái phiếu | 1 đồng | |
1.6. Biên độ dao động giá
Biên độ dao động giá quy định trong ngày: ± 7%.
Giá trần/sàn trong ngày giao dịch của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được xác định như sau:
- Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá trần)
- Giá sàn = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá sàn)
Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF trong ngày giao dịch đầu tiên, biên độ dao động giá là ±20% so với giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên. Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá ±7% được áp dụng cho ngày giao dịch kế tiếp.
Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên hai mươi lăm (25) ngày giao dịch, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/-20% so với giá tham chiếu trong ngày đầu tiên được giao dịch trở lại. Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá ±7% được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp.
Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF tại ngày giao dịch không hưởng quyền (GDKHQ) đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết, trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu và ngày giao dịch trở lại đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết mà không liên quan đến ngày GDKHQ là +/-20% so với giá tham chiếu.
1.7. Giá tham chiếu
Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền đang giao dịch là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
1.8. Lệnh giao dịch
Lệnh giao dịch tại mức khớp lệnh xác định giá mở cửa (viết tắt là ATO)
- Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
- Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
- Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO trên sổ lệnh.
- Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
Lệnh giới hạn (LO)
Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (viết tắt là ATC)
Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
Lệnh thị trường (viết tắt là MP)
Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp.
Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.
Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua MP hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.
Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục.
Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.
Lệnh mua MP của nhà đầu tư nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự động hủy nếu chứng khoán hết room.
1.9. Hủy lệnh giao dịch
Trong thời gian khớp lệnh định kỳ: Khách hàng không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa và khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (bao gồm cả các lệnh được chuyển từ đợt khớp lệnh liên tục sang).
Trong thời gian khớp lệnh liên tục: Khách hàng có thể hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.
Sửa, hủy lệnh giao dịch thỏa thuận
- Lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống giao dịch không được phép hủy
- Trong thời gian giao dịch, trường hợp thành viên giao dịch nhập sai lệnh giao dịch thỏa thuận của nhà đầu tư, thành viên giao dịch được phép sửa lệnh giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư, phải được bên đối tác đồng ý việc sửa lệnh đó và được SGDCK chấp thuận.
* Lưu ý :
Trong thời gian nghỉ giữa hai phiên sáng – chiều, không được phép:
- Nhập lệnh sửa, hủy lệnh của giao dịch khớp lệnh;
- Quảng cáo giao dịch thỏa thuận, hủy quảng cáo giao dịch thỏa thuận;
- Thực hiện giao dịch thỏa thuận, hủy giao dịch thỏa thuận.
Việc sửa lệnh được thực hiện bằng cách hủy lệnh sai và nhập lại lệnh đúng. Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh đúng được nhập vào hệ thống giao dịch của sở giao dịch.
1.10. Thời gian thanh toán
- Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền sẽ về tài khoản trước 12h00 ngày T+2.
- Tiền sẽ về tài khoản trước 12h00 ngày T+2.
- Trái phiếu: T+1
Lưu ý: Ngày T+ không tính thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ.
2. Quy định giao dịch tại sàn HNX
2.1. Thời gian giao dịch
| Phiên | Phương Thức Giao Dịch | Giờ Giao Dịch | Lệnh sử dụng |
| Phiên sáng | Khớp lệnh liên tục I | 9h00’ đến 11h30’ | LO, MTL, MOK, MAK |
| Khớp lệnh thỏa thuận | 9h00’ đến 11h30’ | ||
| Nghỉ trưa | 11h30’ đến 13h00’ | ||
| Phiên chiều | Khớp lệnh liên tục II | 13h00’ đến 14h30’ | LO, MTL, MOK, MAK |
| Khớp lệnh định kỳ đóng cửa | 14h30’ đến 14h45’ | ATC, LO | |
| Khớp lệnh sau giờ | 14h45′ đến 15h00′ | PLO | |
| Khớp lệnh thỏa thuận | 13h00’ đến 15h00′ | ||
* Lưu ý: Thời gian giao dịch áp dụng đối với giao dịch lô chẵn từ 9h00 đến 15h00 và giao dịch lô lẻ từ 9h00 – 14h30.
Đối với giao dịch Trái phiếu:
| Phiên | Phương Thức Giao Dịch | Giờ Giao Dịch | Lệnh sử dụng |
| Phiên sáng | Khớp lệnh liên tục I | 9h00’ đến 11h30’ | LO |
| Khớp lệnh thỏa thuận | 9h00’ đến 11h30’ | ||
| Nghỉ trưa | 11h30’ đến 13h00’ | ||
| Phiên chiều | Khớp lệnh liên tục II | 13h00’ đến 14h30’ | |
| Khớp lệnh định kỳ đóng cửa | 14h30’ đến 14h45’ | ||
| Khớp lệnh thỏa thuận | 13h00’ đến 15h00′ | ||
2.2. Phương thức khớp lệnh và nguyên tắc khớp lệnh
Tương tự như với sàn HSX (HoSE)
2.3. Đơn vị giao dịch
- Khớp lệnh lô chẵn: 100 cổ phiếu
- Khớp lệnh lô lẻ : 1 đến 99 cổ phiếu
- Thỏa thuận: Không quy định đơn vị giao dịch, khối lượng giao dịch tối thiểu lô chẵn là 5000 cổ phiếu
- Trái phiếu: 01
2.4. Đơn vị yết giá giao dịch
- Cổ phiếu: 100 đồng
- ETF: 1 đồng
- Giao dịch thỏa thuận: Không quy định đơn vị yết giá
- Trái phiếu: 1 đồng
2.5. Biên độ dao động giá
Đối với cổ phiếu: ± 10% so với giá tham chiếu ( không quy định với trái phiếu doanh nghiệp).
Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ giao dịch ngày đầu tiên hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngưng giao dịch trên 25 ngày là ± 30% so với giá tham chiếu.
Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ tại ngày giao dịch không hưởng quyền (GDKHQ) đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết, trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu hoặc chào bán cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu, phát hành trái phiếu chuyển đổi cho cổ đông hiện hữu là ± 30% so với giá tham chiếu.
2.6. Giá tham chiếu
Giá tham chiếu được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.
2.7. Lệnh giao dịch
Lệnh giới hạn (LO) có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc phiên định kỳ đóng cửa hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
Lệnh thị trường chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch trong phiên khớp lệnh liên tục.
- Lệnh thị trường giới hạn (viết tắt là MTL) có đặc điểm như lệnh MP tại sàn HSX.
- Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (viết tắt là MOK) là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch sau khi nhập
- Lệnh thị trường khớp và hủy (viết tắt là MAK) là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.
Lệnh ATC có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa
Lệnh PLO
- Lệnh PLO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.
- Lệnh PLO chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ.
- Lệnh PLO được khớp ngay khi nhập vào hệ thống nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn. Giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch.
- Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.
- Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ thống.
- Kết thúc phiên giao dịch sau giờ, các lệnh PLO không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không thực hiện hết sẽ tự động bị hủy.
2.8. Sửa/ Hủy lệnh giao dịch
Việc sửa giá/khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
Trong phiên khớp lệnh liên tục: lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:
- Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng;
- Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/ hoặc sửa giá.
Trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (ATC): không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATC (bao gồm cả các lệnh LO được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang)
Trong phiên giao dịch sau giờ: Lệnh PLO không được phép sửa, hủy lệnh.
Hủy, sửa lệnh giao dịch thỏa thuận:
- Chỉ được hủy/sửa lệnh nếu chưa được xác nhận.
- Trường hợp đại diện Công ty chứng khoán nhập lệnh sai, lệnh chỉ được sửa nếu được sự chấp thuận của HNX và nhà đầu tư.
2.9. Thời gian thanh toán
- Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền sẽ về tài khoản trước 12h00 ngày T+2.
- Tiền sẽ về tài khoản trước 12h00 ngày T+2.
- Trái phiếu: T+1
Lưu ý: Ngày T+ không tính thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ.
3. Quy định giao dịch tại sàn UpCom
3.1. Thời gian giao dịch
Giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động.
| Phiên | Phương Thức Giao Dịch | Giờ Giao Dịch | Lệnh sử dụng |
| Phiên sáng | Khớp lệnh liên tục I | 9h00’ đến 11h30’ | LO |
| Khớp lệnh thỏa thuận | 9h00’ đến 11h30’ | ||
| Nghỉ trưa | 11h30’ đến 13h00’ | ||
| Phiên chiều | Khớp lệnh liên tục II | 13h00’ đến 14h30’ | LO |
| Khớp lệnh thỏa thuận | 13h00’ đến 15h00′ | ||
3.2. Phương thức giao dịch và nguyên tắc khớp lệnh
Tương tự như với sàn HSX (HoSE) và sàn HNX
3.3. Đơn vị giao dịch
- Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu
- Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.
- Đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận: 01 cổ phiếu
- Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.
3.4. Đơn vị yết giá giao dịch
- Đơn vị yết giá đối với cổ phiếu: 100 đồng
- Đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận : 01 đồng
3.5. Biên độ dao động giá
Biên độ giao động giá đối với cổ phiếu đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch là ± 15% so với giá tham chiếu
Biên độ dao động giá là ± 40% so với giá tham chiếu trong các ngày giao dịch khác dưới đây:
a) Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục;
b) Ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 ngày giao dịch giao dịch liên tiếp cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục;
c) Ngày đầu tiên giao dịch trở lại đối với trường hợp tách doanh nghiệp đăng ký giao dịch;
d) Ngày giao dịch không hưởng quyền trong các trường hợp dưới đây:
- Trả cổ tức hoặc thưởng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu;
- Trả cổ tức bằng tiền với giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền;
- Phát hành trái phiếu chuyển đổi cho cổ đông hiện hữu.
Trong trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, UBCKNN quyết định điều chỉnh biên độ dao động giá theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 120/2020/TT-BTC.
Giới hạn dao động giá đối với cổ phiếu đăng ký giao dịch được xác định như sau:
- Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
- Giá sàn = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
Trường hợp giá trần hoặc giá sàn của cổ phiếu đăng ký giao dịch xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này bằng giá tham chiếu, giá trần và giá sàn sẽ được thực hiện điều chỉnh như sau:
- Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá
- Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu – 01 đơn vị yết giá
Giá trần và giá sàn trong ngày giao dịch của cổ phiếu đăng ký giao dịch được tính toán theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này và làm tròn xuống đối với giá trần, làm tròn lên đối với giá sàn theo đơn vị yết giá. Trường hợp giá sàn điều chỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều này mà nhỏ hơn hoặc bằng 0, giá sàn sẽ được điều chỉnh bằng giá tham chiếu.
Trường hợp sau khi tính toán, giá tham chiếu bằng đơn vị yết giá (trường hợp có 01 đơn vị yết giá), hoặc bằng đơn vị yết giá nhỏ nhất (trường hợp có nhiều đơn vị yết giá), giới hạn dao động giá được xác định lại như sau:
- Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá
- Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu
3.6. Giá tham chiếu
Giá tham chiếu là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
3.7. Lệnh giao dịch
Lệnh giao dịch là lệnh giới hạn (LO). Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch.
3.8. Sửa/ Hủy lệnh giao dịch
Sửa hủy lệnh giao dịch khớp lệnh
- Việc sửa giá/ khối lượng và huỷ lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.
- Trường hợp sửa khối lượng tăng và sửa giá: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.
- Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.
Sửa hủy lệnh giao dịch thỏa thuận
- Lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống giao dịch UPCOM không được phép hủy.
- Trường hợp nhập sai lệnh trong thời gian giao dịch, thành viên giao dịch được phép sửa lệnh giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư;phải được bên đối tác đông ý việc sửa đó và được SGDCKHN chấp thuận.
3.9. Thời gian thanh toán
- Chứng khoán và tiền sẽ về tài khoản trước 12h00 ngày T+2.
Ví dụ: Vào ngày Thứ Hai, NĐT mua 100 cổ phiếu. Như vậy, trước 12h00 ngày Thứ Tư cổ phiếu sẽ về tài khoản, NĐT có thể bán cổ phiếu ngay phiên chiều hôm đó.
- Tiền sẽ về tài khoản trước 12h00 ngày T+2.
Ví dụ: Vào ngày Thứ Tư, NĐT bán 100 cổ phiếu. Như vậy, trước 12h00 ngày Thứ Sáu, tiền sẽ về tài khoản.


