Các sản phẩm trên thị trường chứng khoán hiện nay
Thị trường chứng khoán là lĩnh vực rất rộng với đa dạng danh mục đầu tư, đối với các nhà đầu tư mới đây sẽ là một khó khăn lớn để bắt đầu học và tìm hiểu. Tuy nhiên, các sản phẩm đầu tư của thị trường chứng khoán có thể gói lại trong ba hạng mục chính: Chứng khoán cơ sở, chứng khoán phái sinh và chứng chỉ quỹ ETFs.
1. Chứng khoán cơ sở
Chứng khoán cơ sở là những cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam. Chứng khoán cơ sở hiểu rộng là một cổ phiếu, chỉ số, trái phiếu, lãi suất, tiền tệ hay hàng hóa mà các tài sản này là tham chiếu cho sự hình thành của các công cụ phái sinh như hợp đồng tương lai, ETFs hay hợp đồng quyền chọn.
Ở thị trường Việt Nam, chứng khoán cơ sở có 2 loại:
- Thứ nhất là cổ phiếu phổ thông, là những giao dịch trên sàn, ví dụ: mua bán ở VIC, VNM, VCB,…
- Thứ hai là trái phiếu, là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành phải trả cho người nắm giữ cổ phiếu một khoản tiền xác định.
1.1. Cổ phiếu
Cổ phiếu là loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền và lợi ích của nhà đầu tư khi tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.
Tỉ lệ sở hữu công ty của 1 cổ đông tương đương với số cổ phiếu mà cổ đông đó nắm giữ. Ví dụ: Nếu 1 doanh nghiệp có 100 cổ phiếu đang lưu hành và nhà đầu tư nắm giữ 3 cổ phiếu thì nhà đầu tư đang sở hữu 3% vốn hóa thị trường của doanh nghiệp đó.

Thông thường hiện nay các công ty cổ phần thường phát hành hai dạng cổ phiếu:
- Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông): Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty và xác nhận cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty.
- Cổ phiếu ưu đãi: Là cổ phiếu có thể đem lại cho người sở hữu những đặc quyền cụ thể. Quyền lợi này phụ thuộc vào loại cổ phiếu ưu đãi mà cổ đông nắm giữ.
Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
- Được hưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh và giá trị cổ phiếu đang nắm giữ
- Quyền biểu quyết đối với các quyết định của công ty tại Đại hội cổ đông
- Được tự do chuyển nhượng
- Trên cổ phiếu chỉ ghi mệnh giá, không ghi cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi
- Lợi tức ổn định.
- Không có quyền được bầu cử, ứng cử.
- Được nhận cổ tức đầu tiên. Khi công ty bị phá sản thì họ cũng là những người được công ty trả trước sau đó mới đến cổ đông thường.
Ngoài ra, khi đầu tư chứng khoán chúng ta cũng sẽ thường gặp các loại cổ phiếu phổ biến khác:
- Cổ phiếu thưởng là hình thức các cổ đông có nhiều đóng góp được chia cổ phiếu từ doanh nghiệp thay vì tiền mặt
- Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu được chính công ty phát hành mua lại từ các cổ đông đã góp vốn vào Công ty của mình trên thị trường
- Cổ phiếu OTC là cổ phiếu đã phát hành nhưng chưa được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
- Cổ phiếu ESOP là cổ phiếu đặc biệt và công ty phát hành với một số lượng giới hạn để bán cho Người lao động của họ với mức giá rẻ hơn nhiều so với giá thị trường. Cổ phiếu này thường được dùng để ưu đãi cho các Lãnh đạo/ nhân vật chủ chốt có đóng góp quan trọng cho công ty
Các hình thức phát hành của cổ phiếu
- Phát hành nội bộ.
- Phát hành ra công chúng: Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng.
Ưu điểm của cổ phiếu
- Giá trị cổ phiếu tăng theo thời gian tương tứng với giá trị doanh nghiệp.
- Dòng tiền thu nhập đều đến từ cổ tức (đối với doanh nghiệp có lợi nhuận).
- Khoản đầu tư ban đầu không cần quá lớn. Tùy theo số vốn ban đầu của nhà đầu tư chỉ cần bắt đầu với số vốn nhỏ tầm 1-2 triệu đồng là có thể tham gia đầu tư cổ phiếu.
1.2. Trái phiếu
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ của tổ chức phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu. Khi mua một trái phiếu, nhà đầu tư cho tổ chức phát hành vay một mức vốn (tương ứng với mệnh giá của trái phiếu) và nhận được khoản lãi định kỳ theo tỷ lệ lãi suất nhất định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
Trái phiếu có xác định khoảng thời gian cụ thể và công ty phát hành trái phiếu phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.
Người phát hành trái phiếu có thể là doanh nghiệp (trái phiếu doanh nghiệp) hoặc tổ chức chính quyền như: Chính phủ (công trái hay trái phiếu chính phủ), kho bạc Nhà nước (trái phiếu kho bạc).

Một số thuật ngữ chúng ta cần nắm khi đầu tư trái phiếu:
- Trái chủ: là người sở hữu trái phiếu (người cho tổ chức phát hành trái phiếu vay tiền).
- Mệnh giá trái phiếu: là giá trị được ghi trên trái phiếu (tương ứng với số vốn gốc).
- Giá phát hành: là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành. Thông thường giá phát hành được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của mệnh giá.
- Giá trái phiếu: là mức giá giao dịch, mua và bán trái phiếu trên thị trường vào một thời gian xác định.
- Kỳ hạn trái phiếu: là thời gian được tính từ lúc trái phiếu được phát hành cho đến khi đáo hạn; theo đó ngày đáo hạn là ngày mà tổ chức phát hành phải mua lại trái phiếu.
- Lãi suất trái phiếu: là loại lãi suất của tổ chức phát hành cam kết hoàn trả cho nhà đầu tư. Lãi suất trái phiếu có thể là thả nổi hoặc cố định, được trả theo kỳ hạn theo quy định rõ ràng trong bản cáo bạch trái phiếu.
Có nhiều loại trái phiếu khác nhau trên thị trường bao gồm trái phiếu được niêm yết và trái phiếu không niêm yết (trái phiếu OTC) trên các sàn giao dịch.
Trái phiếu niêm yết: là các trái phiếu được đăng ký, lưu ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD) và được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán tập trung như HOSE hoặc HNX. Các giao dịch trái phiếu sẽ tuân theo quy định của Sở GDCK niêm yết.
Trái phiếu OTC: là các trái phiếu được giao dịch trên thị trường phi tập trung và việc giao dịch trái phiếu được tiến hành dựa trên thỏa thuận giữa các nhà đầu tư với nhau theo nguyên tắc “thuận mua, vừa bán”.
Các loại trái phiếu trên còn được phân chia theo các tiêu chí như sau:
Phân chia theo chủ thể phát hành:
- Trái phiếu chính phủ: do Chính phủ phát hành để huy động tiền nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế, xã hội. Chính phủ luôn được coi là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường. Vì vậy, trái phiếu do Chính phủ phát hành luôn được coi là loại chứng khoán có ít rủi ro nhất.
- Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính: do các ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành để phục vụ các mục đích hoạt động kinh doanh như tăng vốn điều lệ, thực hiện dự án,…
- Trái phiếu doanh nghiệp: do các Doanh nghiệp (bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn) phát hành để phục vụ các mục đích hoạt động kinh doanh như tăng vốn điều lệ, thực hiện dự án, v.v
Phân chia theo lợi tức trái phiếu:
- Trái phiếu có lãi suất cố định là trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá trái phiếu.
- Trái phiếu có lãi suất biến động (lãi suất thả nổi) là trái phiếu mà lợi tức thay đổi theo từng thời kỳ. Khoản lợi tức này được tính theo mức lãi suất biến đổi theo lãi suất tham chiếu.
- Trái phiếu có lãi suất bằng không là trái phiếu không trả lãi cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, nhà đầu tư được mua với giá thấp hơn mệnh giá và được hoàn trả bằng mệnh giá khi giữ đến thời gian đáo hạn.
Phân chia theo tính chất trái phiếu:
- Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu do các công ty cổ phần phát hành và cho phép trái chủ được quyền chuyển đổi sang cổ phiếu của công ty đó.
- Trái phiếu kèm chứng quyền là trái phiếu được phát hành kèm quyền được mua một số lượng cổ phiếu nhất định của tổ chức phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.
- Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền là trái phiếu không đi kèm với quyền chuyển đổi thành cổ phần của doanh nghiệp phát hành, và không đi kèm quyền được mua cổ phần của doanh nghiệp phát hành.
Phân chia theo tính chất đảm bảo thanh toán:
- Trái phiếu không có tài sản đảm bảo là loại trái phiếu không được đảm bảo thanh toán toàn bộ hoặc một phần gốc, lãi bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc bên thứ ba hoặc bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính tín dụng.
- Trái phiếu có tài sản đảm bảo là loại trái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần lãi, gốc khi đến hạn bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm; hoặc được bảo lãnh thanh toán theo quy định của pháp luật.
Ưu điểm của trái phiếu
- Có thể linh hoạt chuyển nhượng trái phiếu thông qua sàn giao dịch hoặc bán lại cho tổ chức phát hành và các trái chủ mới mà không cần giữ đến đáo hạn.
- Khác với cổ tức (1 dạng lợi nhuận từ cổ phiếu), trái tức (lãi trái phiếu) được tổ chức phát hành trả đều đặn cho khách hàng và không phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Dù làm ăn thua lỗ, tổ chức phát hành trái phiếu vẫn có nghĩa vụ thanh toán đủ tiền lãi đúng hạn cho các trái chủ.
- Trong trường hợp tổ chức phát hành ngừng hoạt động và thanh lý tài sản thì các trái chủ luôn được quyền ưu tiên nhận lại vốn trước các cổ đông sở hữu cổ phiếu.
2. Chứng khoán phái sinh
Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính mà giá trị chúng phụ thuộc vào giá của một tài sản cơ sở. Được hiểu là 1 hợp đồng được ký kết ở thời điểm hiện tại, dành cho 1 giao dịch sẽ diễn ra trong tương lai đối với 1 tài sản cơ sở ở 1 mức giá được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng
Chứng khoán phái sinh quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đối với việc thanh toán và chuyển giao tài sản cơ sở với một mức giá được thỏa thuận trước vào một thời điểm nhất định trong tương lai.
Ví dụ: Công ty A ký kết hợp đồng bán 100 thùng dầu cho Công ty B vào ngày 18/06/2021 với các thông tin trên hợp đồng như sau:
- Ngày giao hàng: 18/12/2021
- Giá giao hàng: 10 triệu đồng/thùng
Hợp đồng này được coi như 1 hợp đồng phái sinh ký kết tại ngày 18/06/2021 dành cho giao dịch mua và bán sẽ diễn ra vào 6 tháng sau. Tài sản cơ sở của hợp đồng này là các thùng dầu với khối lượng được xác định rõ là 100 thùng. Mức giá bán cũng được xác định ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng là 10 triệu đồng/thùng.
Đến ngày đáo hạn hợp đồng (còn gọi là ngày giao hàng) 18/12/2021, giá của 1 thùng dầu trên thị trường lúc này là 12 triệu đồng/thùng nhưng theo đúng cam kết trên hợp đồng đã ký, Công ty A vẫn sẽ phải bán cho Công ty B 100 thùng dầu với giá 10 triệu đồng/thùng.
Tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh khá đa dạng bao gồm chứng khoán (cổ phiếu, trái phiểu, chỉ số,…), hàng hóa (vàng, bạc, kim loại, dầu…), hay thậm chí là cả nông sản.

2.1. Hợp đồng tương lai
Chứng khoán phái sinh ở Việt Nam bao gồm 2 loại:
Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là một hợp đồng tương lai có tài sản cơ sở là chỉ số cổ phiếu. Hiện tại chỉ có VN30 là tài sản cơ sở cho các hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu tại Việt Nam. Các hợp đồng tương lai được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Phái sinh Việt Nam (HNX) và thanh toán bù trừ qua Trung tâm Bù trừ (VSD).
HĐTL chỉ số VN30 giao dịch với 4 mã tương ứng 4 tháng đáo hạn: Tháng hiện tại, tháng kế tiếp, 2 tháng cuối 2 quý gần nhất.
Đối với HĐTL, NĐT có thể tham gia với hai vị thế mua (Long) hoặc bán (Short):
- Nếu thị trường giảm, NĐT tham gia vị thế mua sẽ lỗ, NĐT tham gia vị thế bán sẽ lãi
- Nếu thị trường tăng, NĐT tham gia vị thế mua sẽ lãi, NĐT tham gia vị thế bán sẽ lỗ
Ví dụ: Giả sử, ngày 22/5/2020, chỉ số VN30 là 850 điểm
Nhà đầu tư A dự báo chỉ số VN30 sẽ có xu hướng tăng lên mức 900 điểm tại thời điểm cuối tháng 6/2020 nên mua 01 hợp đồng VN30F2006 với giá 860 điểm chỉ số. Trong khi đó, NĐT B dự báo ngược lại rằng chỉ số VN30 có xu hướng giảm xuống mức 800 điểm nên bán 01 hợp đồng VN30F2006 với giá 860 điểm chỉ số. Khi đó giả sử các lệnh mua bán của NĐT A và B sẽ được khớp với nhau.
Nếu các NĐT giữ hợp đồng đến ngày đáo hạn, giả sử 18/06/2020, VN30 tăng lên 890 điểm. Như vậy, Nhà đầu tư A dự đoán đúng xu hướng của thị trường. Nhà đầu tư A lãi = (890-860)*100.000 đồng = 3 triệu đồng. Và ngược lại NĐT B dự đoán sai và sẽ chịu mức lỗ là 3 triệu đồng.
Thông tin mẫu hợp đồng tương lai Chỉ số VN30
| Tên hợp đồng | Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 |
| Mã hợp đồng | VN30FYYMM (Ví dụ: VN30F2307) |
| Tài sản cơ sở | Chỉ số VN30 |
| Hệ số nhân hợp đồng | 100,000 đồng |
| Tháng đáo hạn | Tháng gần nhất, tháng kế tiếp, tháng cuối quý gần nhất, tháng cuối quý tiếp theo |
| Bước giá | 0.1 điểm chỉ số (tương đương 10,000 đồng) |
| Ngày giao dịch cuối cùng | Ngày thứ năm lần ba trong tháng đáo hạn |
| Giá thanh toán hàng ngày | Theo quy định của VSD |
| Giá thanh toán cuối cùng | Giá trị trung bình số học giản đơn của chỉ số trong 30 phút cuối cùng của ngày giao dịch cuối cùng (bao gồm 15 phút khớp lệnh liên tục và 15 phút khớp lệnh định kỳ đóng cửa), sau khi loại trừ 3 giá trị chỉ số cao nhất và 3 giá trị chỉ số thấp nhất của phiên khớp lệnh liên tục. FSP được làm tròn và lấy đến hai chữ số thập phân. |
| Ngày thanh toán cuối cùng | Ngày làm việc liền sau ngày giao dịch cuối cùng |
| Phương thức thanh toán | Thanh toán bằng tiền |
Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ là loại Hợp đồng tương lai có tài sản cơ sở là một trái phiếu chính phủ giả định do Sở Giao dịch chuẩn hóa các điều khoản bao gồm: Số năm đáo hạn, tháng đáo hạn, ngày đáo hạn, lãi suất danh nghĩa, hình thức trả gốc, lãi, rổ trái phiếu được chấp nhận để chuyển giao, phương thức thanh toán đáo hạn (Bằng tiền/chuyển giao vật chất). Các hợp đồng tương lai được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Phái sinh Việt Nam (HNX) và thanh toán bù trừ qua Trung tâm thanh toán Bù trừ (CCP).
- Tài sản cơ sở của hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ là: Trái phiếu Chính phủ đang giao dịch trên thị trường; hoặc Trái phiếu giả định có một số đặc trưng cơ bản của trái phiếu Chính phủ. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xây dựng các đặc trưng cơ bản của trái phiếu Chính phủ, thiết kế trái phiếu giả định báo cáo Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện.
- Mẫu hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành sau khi báo cáo và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
- Quy mô hợp đồng được quy định theo Sở Giao dịch Chứng khoán là 01 tỷ đồng.
- Thời gian giao dịch: giao dịch được diễn ra trên sàn, mở cửa sớm hơn 15 phút với thị trường cơ sở nhưng kết thúc đồng thời.
- Phương thức giao dịch: Khớp lệnh và thỏa thuận
- Giá tham chiếu: là giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết đối với mã hợp đồng niêm yết mới.
- Giới hạn biến động giá hàng ngày: Mức biến động tối đa/tối thiểu trong phiên giao dịch là +/- 3% so với tham chiếu. Giới hạn lệnh là 500 hợp đồng. Giới hạn vị thế là 10.000 hợp đồng (tính riêng với tổ chức).
- Ngày thanh toán cuối cùng là ngày làm việc thứ ba kể từ ngày giao dịch cuối cùng.
- Ngày giao dịch cuối cùng là ngày 25 của tháng đáo hạn hoặc ngày giao dịch liền trước nếu ngày 25 là ngày nghỉ.
| Tên hợp đồng | Hợp đồng Tương lai Trái phiếu Chính Phủ aa Năm |
| Mã hợp đồng | GBaaFyymm (Ví dụ: GB052309) |
| Tài sản cơ sở | TPCP kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất danh nghĩa 5,0%/năm, trả lãi định kỳ cuối kỳ 12 tháng/lần, trả gốc một lần khi đáo hạn |
| Hệ số nhân hợp đồng | 10,000 đồng |
| Tháng đáo hạn | 03 tháng cuối 3 Quý gần nhất |
| Phương thức giao dịch | Phương thức khớp lệnh và Phương thức thỏa thuận |
| Thời gian giao dịch | • Mở cửa: Sớm hơm thị trường cơ sở 15 phút
• Đóng cửa: Cùng giờ thị trường cơ sở |
| Biên độ dao động | +/-3% so với giá tham chiếu |
| Bước giá/ đơn vi yết giá | 1 đồng |
| Đơn vị giao dịch | 1 Hợp đồng |
| Ngày giao dịch cuối cùng (E) | Ngày 15 của tháng đáo hạn hoặc ngày giao dịch liền trước nếu ngày 15 là ngày nghỉ |
| Ngày thanh toán cuối cùng | Ngày làm việc thứ ba kể từ ngày giao dịch cuối cùng |
| Phương thức thanh toán | Chuyển giao vật chất |
| Tiêu chuẩn trái phiếu giao hàng | TPCP do KBNN phát hành, có kỳ hạn còn lại từ 3 năm đến 7 năm tính đến ngày thanh toán cuối cùng, có giá trị niêm yết tối thiểu 2.000 tỷ đồng. Hệ số chuyển đổi được tính theo lãi suất danh nghĩa 5,0%/năm |
| Giới hạn vị thế | • NĐT tổ chức 5,000 Hợp đồng/ 1 tài khoản
• NĐT chứng khoán chuyên nghiệp: 10,000 Hợp đồng/ 1 tài khoản |
2.2. Chứng quyền
Chứng quyền là một loại chứng khoán phái sinh cho phép người tham gia nắm giữ có thể mua / bán một chứng khoán cơ sở với một mức giá xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Chứng quyền có bảo đảm (Covered warrant – CW) là một loại chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành và có đặc điểm tương tự như một hợp đồng quyền chọn. Nhà đầu tư giữ chứng quyền được quyền mua (đối với chứng quyền mua) chứng khoán cơ sở tại một mức giá đã được xác định trước (giá thực hiện) tại một thời điểm đã được ấn định trước (ngày đáo hạn) (trường hợp thanh toán bằng chứng khoán cơ sở), hoặc nhận khoản tiền thanh toán là chênh lệch giữa giá thực hiện và giá thanh toán tại ngày đáo hạn (trường hợp thanh toán bằng tiền).
Mỗi chứng quyền luôn gắn liền với 1 mã chứng khoán cơ sở để làm căn cứ xác định lãi/lỗ vào ngày đáo hạn.
Có 2 loại chứng quyền: Chứng quyền Mua (Call) và chứng quyền Bán (Put). Tại Việt Nam, thời gian đầu chỉ có chứng quyền mua với tài sản cơ sở là cổ phiếu và thanh toán bằng tiền. Sau khi phát hành, các chứng quyền được niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và được đảm bảo thanh khoản bởi nhà tạo lập thị trường là tổ chức phát hành.
Ví dụ: Một chứng quyền CMWG2301 (CQ Mua MWG) có thông tin như sau:
- Giá thực hiện 90.000đ
- Ngày đáo hạn 26/12/23
- Tỷ lệ chuyển đổi 5 : 1
- Tổ chức phát hành HSC
Chứng quyền CMWG1901 cho nhà đầu tư quyền mua cổ phiếu MWG tại giá 90,000đ vào thời điểm đáo hạn. Để mua 1 cổ phiếu MWG, nhà đầu tư cần có 5 chứng quyền này. Khi thực hiện quyền vào ngày đáo hạn (26/12/2023), nhà đầu tư sẽ chỉ nhận được tiền thanh toán từ tổ chức phát hành nếu chứng quyền có lãi. Giá của chứng quyền sẽ biến động phụ thuộc vào nhiều tham số, trong đó quan trọng nhất là giá của MWG và thời gian còn lại đến đáo hạn.

Các thuật ngữ mà chúng ta cần biết khi giao dịch chứng quyền:

Chứng quyền có 3 trạng thái: Lỗ (OTM), Hòa vốn (ATM) và Lãi (ITM)

Chúng ta cùng xem ví dụ minh họa sau:

Trường hợp 1: Nhà đầu tư giữ Chứng quyền đến đáo hạn
Vào ngày đáo hạn (1/11/2023), khoản lãi/lỗ đối với nhà đầu tư phụ thuộc vào giá VNM. Cụ thể:
| Giá VNM tại ngày đáo hạn | Trạng thái chứng quyền | Khoản tiền thanh toán cho chứng quyền | Khoản lời/lỗ | % Lợi nhuận/lỗ |
| TH1: 200,000 đ | OTM | Không thanh toán | Lỗ 20,870 đ | Lỗ 100% |
| TH2: 220,000 đ | ATM | Không thanh toán | Lỗ 20,870 đ | Lỗ 100% |
| TH3: 250,000 đ | ITM | 250,000 – 220,000 = 30,000 đ | 30,000 – 20,870 = 9,130 đ | Lời 9,130 / 20,870 = 43.75% |
Trong mọi trường hợp, khoản lỗ tối đa của NĐT là 20,870 đ (Giá mua chứng quyền).
NĐT hòa vốn khi giá VNM đạt 240,870 đ vào ngày đáo hạn (Giá mua chứng quyền + Giá thực hiện).
Trường hợp 2: Nhà đầu tư bán Chứng quyền trước khi đáo hạn
Sau 2 tháng, vào 01/6/2023, nhà đầu tư bán lại Chứng quyền trên thị trường.
Giá chứng quyền được tổ chức phát hành xác định dựa trên giá VNM tại thời điểm đó.
| Giá VNM tại 01/06/2023 | Trạng thái chứng quyền | Giá chứng quyền | Khoản lời/lỗ | % Lợi nhuận/lỗ | Hệ số đòn bẩy khi mua CQ so với mua CKCS |
| TH1: 200,000 đ | OTM | 13,960 đ | Lỗ 13,960 – 20,870 = 6,910 đ | Lỗ 33.1% | N/A |
| TH2: 220,000 đ | ATM | 24,180 đ | Lời 24,180 – 20,870 = 3,310 đ | Lời 15.86% | 15.86% / 10% = 1.586 lần |
| TH3: 250,000 đ | ITM | 44,610 đ | Lời 44,610 – 20,870 = 23,740 đ | Lời 113.75% | 113.75% / 25% = 4.55 lần |
Giá chứng quyền biến động mạnh hơn so với giá CKCS nên có hệ số đòn bẩy cao hơn.
Điểm hấp dẫn của chứng quyền
- Giá tương đối rẻ
- Mức độ đòn bẩy cao
- Chi phí giao dịch thấp
- Tiềm năng tăng giá cao, mức lỗ giới hạn
- Thanh khoản tốt do có LP (nhà tạo lập thị trường)
- Không giới hạn room sở hữu đối với NĐT nước ngoài
Rủi ro của chứng quyền
- Rủi ro thanh toán từ nhà phát hành (Credit Risk)
- Rủi ro đòn bẩy: % thay đổi giá của chứng quyền lớn hơn nhiều so với % thay đổi giá của Tài sản cơ sở
- Vòng đời giới hạn: chứng quyền chỉ có giá trị trong vòng đời của mình. Sau ngày đáo hạn, các chứng quyền sẽ không còn giá trị
- Giá trị thời gian của chứng quyền bị suy giảm theo thời gian: ngay cả khi các yếu tố khác (giá tài sản cơ sở, độ biến động giá) không thay đổi, giá chứng quyền vẫn giảm khi gần đến ngày đáo hạn
- Giới hạn về thanh khoản trên thị trường thứ cấp
- Rủi ro về khả năng tạo lập thị trường của tổ chức phát hành
3. Chứng chỉ quỹ ETFs
Chứng chỉ quỹ ETFs là tập hợp một rổ chứng khoán được niêm yết trên sàn, thông thường sẽ là tham chiếu theo chỉ số cơ sở là các chỉ số chung, chỉ số nhóm ngành hay đơn giản là một rổ chỉ số được tạo ra dựa trên chiến lược của nhà tạo lập.
Cũng là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một phần vốn góp trong quỹ đại chúng của Nhà đầu tư. Trong đó, quỹ đại chúng được hình thành từ vốn góp của các nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đa dạng hóa đầu tư vào chứng khoán hoặc nhiều dạng tài sản đầu tư khác.
Nhà đầu tư khi góp vốn vào quỹ đại chúng sẽ nhận được CCQ xác nhận sự góp vốn của mình và quỹ chung đó.
3.1. Phân loại quỹ đầu tư
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại hình quỹ đầu tư căn cứ theo các tiêu chí phân loại khác nhau:
- Theo nguồn vốn huy động: Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng) và Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)
- Theo cấu trúc vận động vốn: Quỹ đóng và Quỹ mở
- Theo cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ: Quỹ đầu tư dạng công ty và Quỹ đầu tư dạng hợp đồng
3.2. Các loại hình quỹ
Quỹ mở (Mutal Fund) là gì ?
Quỹ mở là quỹ được góp vốn bởi nhiều nhà đầu tư có cùng mục tiêu đầu tư, được quản lý bởi một công ty quản lý quỹ uy tín. Các chuyên gia đầu tư dày dặn kinh nghiệm của Quỹ sẽ đầu tư tiền vào chứng khoán (cổ phiếu/ trái phiếu) được sàng lọc và lựa chọn dựa trên yếu tố cơ bản của doanh nghiệp và định giá cổ phiếu/ trái phiếu trên thị trường, giúp cho nhà đầu tư có lợi nhuận trong trung và dài hạn.
Quỹ có thời hạn hoạt động không xác định.
Quỹ Mở phát hành và mua lại chứng chỉ quỹ không giới hạn. Sau đợt phát hành lần đầu ra công chúng, giao dịch mua/bán của Nhà đầu tư được thực hiện định kỳ căn cứ vào giá trị tài sản ròng trên 1 đơn vị quỹ (NAV/CCQ). Việc mua/bán lại được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ.
Quỹ mở cho phép đa dạng hóa danh mục đầu tư giúp giảm thiểu rủi ro tài chính.
Quỹ mở phù hợp với các nhà đầu tư:
- Mong muốn đa dạng hóa vào một danh mục với số vốn nhỏ và chi phí thấp.
- Mong muốn đầu tư lâu dài trong khi không có đủ nguồn lực để phân tích chứng khoán hàng ngày.
- Mong muốn có một sản phẩm đầu tư kỷ luật và tiện lợi được quản lý bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm.

Ưu điểm của Quỹ mở:
- Số tiền tham gia đầu tư thấp: Với một khoản đầu tư nhỏ, nhà đầu tư có thể tham gia đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau từ cổ phiếu, trái phiếu đến bất động sản, trong khi đó, nếu đầu tư trực tiếp vào các lĩnh vực thì rất khó thực hiện với số vốn nhỏ.
- Tiết kiệm thời gian: Nhà đầu tư giải phóng được khối lượng công việc khổng lồ thay vì trực tiếp phân tích, tìm kiếm cơ hội đầu tư trên thị trường tài chính ngày càng phức tạp..
- Đa dạng hóa danh mục đầu tư: Quỹ mở thường đầu tư vào một rổ cổ phiếu đa dạng. việc đầu tư vào cổ phiếu của các công ty trong những ngành nghề khác nhau sẽ làm giảm rủi ro tiềm ẩn với việc đầu tư. Ngoài ra tài sản còn được phân bổ linh hoạt giữa cổ phiếu và các tài sản có thu nhập cố định như một giải pháp để tăng trưởng và đem lại thu nhập ổn định cho người sở hữu CCQ.
- Chuyên nghiệp: Quỹ mở cho phép nhà đầu tư tiếp cận với các công ty quản lý quỹ chuyên nghiệp, người có kinh nghiệm chuyên môn và có nguồn lực để phân tích, theo dõi khoản đầu tư tại quỹ cho nhà đầu tư.
- Tính linh hoạt: Quỹ mở được điều hành bởi 1 đội ngũ chuyên gia có kiến thức chuyên sâu. Họ luôn linh hoạt điều chỉnh danh mục đầu tư phù hợp với diễn biến phức tạp của thị trường. Yếu tố này rất phù hợp với những nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo dõi và ứng biến với những thay đổi của thị trường và những nhà đầu tư nước ngoài chưa thật sự am hiểu về thị trường Việt Nam.
- Gia tăng lợi nhuận: Với mục tiêu xuyên suốt trong thời gian hoạt động của quỹ là bảo vệ lợi ích và gia tăng giá trị cho người sở hữu CCQ, nhà đầu tư sẽ có được sự tăng trưởng vốn cùng với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh hàng đầu trên thị trường.
- Kiểm soát rủi ro: Quy trình kiểm soát rủi ro chặt chẽ được thiết lập trước, trong và sau khi đầu tư giúp quỹ hạn chế được tối đa những rủi ro trong quá trình đầu tư.
- Thanh khoản cao: CCQcó thể chuyển thành tiền mặt nhanh chóng và dễ dàng, nhà đầu tư có thể bán lại cho quỹ một phần hoặc toàn bộ số CCQ đang sở hữu.
- Minh bạch: cùng với sự kiểm soát chặt chẽ của ngân hàng giám sát, tất cả thông tin về quá trình hoạt động đều được gửi tới nhà đầu tư đầy đủ, rõ ràng và thường xuyên.
Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) là gì?
Quỹ hoán đổi danh mục là quỹ hoạt động mô phỏng theo sự biến động của một chỉ số tham chiếu (như chỉ số chứng khoán). Hầu hết các quỹ ETF áp dụng chiến lược đầu tư thụ động và mô phỏng các chỉ số giá trị vốn hóa thị trường.
Quỹ ETF phù hợp với ai?
- Nhà đầu tư nhỏ lẻ, mới tham gia vào thị trường chứng khoán và chưa biết lựa chọn cổ phiếu để đầu tư.
- Nhà đầu tư mong muốn đầu tư cổ phiếu với mức rủi ro thấp và lợi nhuận hợp lý.
Lợi ích khi đầu tư vào quỹ ETF:
- Đa đạng hóa danh mục đầu tư (với chi phí thấp) Do ETF được cấu thành từ danh mục cổ phiếu mô phỏng danh mục cổ phiếu của chỉ số tham chiếu, khi nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ ETF cũng có nghĩa là họ đang nắm giữ một danh mục có tỷ trọng giống như chỉ số mà quỹ ETF đang mô phỏng.
- Đầu tư vào thị trường chứng khoán một cách dễ dàng. Với sản phẩm quỹ ETF, nhà đầu tư sẽ đầu tư vào một rổ chỉ số, dễ theo dõi và phù hợp với các nhà đầu tư nhỏ lẻ, không chuyên nghiệp hoặc các nhà đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư tổ chức. Ngoài ra, việc đầu tư vào một rổ chứng khoán (đầu tư theo chỉ số) cũng hạn chế hiện tượng thị trường bị lạm dụng, thao túng.
- Không đòi hỏi hiểu biết chuyên sâu về từng cổ phiếu cụ thể. Việc đầu tư vào từng mã chứng khoán riêng biệt đòi hỏi nhiều thời gian để phân tích cổ phiếu và thời điểm giao dịch. Điều này ngày càng trở nên khó khăn hơn khi số lượng cổ phiếu niêm yết ngày một nhiều hơn, thậm chí lên tới hàng ngàn mã cổ phiếu.
- Thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài ETF là cách nhanh nhất để nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường chứng khoán Việt Nam. Do cơ chế quỹ mở, nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế sở hữu số lượng chứng chỉ quỹ ETF nắm giữ. Thông qua quỹ ETF, nhà đầu tư nước ngoài cũng sẽ gián tiếp sở hữu những cổ phiếu đã đạt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa mà họ không thể mua được trực tiếp. Tuy nhiên, lưu ý rằng, nhà đầu tư nước ngoài sẽ không nhận lại được những cổ phiếu đã đạt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa này khi thực hiện lệnh hoán đổi bán ETF, vì công ty quản lý quỹ sẽ bán phần vượt tỷ lệ sở hữu nước ngoài và hoàn trả nhà đầu tư tiền mặt tương ứng.
Ở Việt Nam, ETFs được chia làm 2 loại:
- ETFs ngoại là những ETFs có công ty quản lý quỹ, nhà tạo lập là các tổ chức nước người: Vaneck, FTSE,…
- ETSs nội là những ETFs có công ty quản lý quỹ, nhà tạo lập là các tổ chức trong nước: VFM, SSIAM,…
| Loại Chứng chỉ Quỹ | Tên Chứng chỉ Quỹ | Mã Chứng chỉ Quỹ |
| Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM) | ||
| Quỹ mở | Quỹ Đầu Tư Lợi Thế Cạnh Tranh Bền Vững SSI | SSI-SCA |
| Quỹ Đầu Tư Trái Phiếu SSI | SSI-BF | |
| Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Dài Hạn Việt Nam | VLGF | |
| Quỹ hoán đổi (ETF) | QUỸ ETF SSIAM VNX50 | ETF SSIAM VNX50 |
| QUỸ ETF SSIAM VNFIN LEAD | ETF SSIAM VNFIN LEAD | |
| QUỸ ETF SSIAM VN30 | ETF SSIAM VN30 | |
| Công ty TNHH Quản lý Quỹ Eastspring Investments | ||
| Quỹ mở | Quỹ Đầu tư Năng động | ENF |
| Công ty Liên Doanh Quản Lý Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Vietcombank (VCBF) | ||
| Quỹ mở | Quỹ Đầu Tư Cổ phiếu Hàng Đầu VCBF | VCBF-BCF |
| Quỹ Đầu Tư Cân Bằng Chiến Lược VCBF | VCBF-TBF | |
| Quỹ Đầu Tư Trái Phiếu VCBF | VCBF – FIF | |
| Quỹ Đầu Tư Cổ Phiếu Tăng Trưởng VCBF | VCBF – MGF | |
| Công ty Quản lý Quỹ Dragon Capital Vietnam | ||
| Quỹ mở | Quỹ Đầu tư Chứng khoán Năng động DC | VFMVF1 |
| Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp hàng đầu DC | VFMVF4 | |
| Quỹ hoán đổi ( ETF) | Quỹ ETF VFMVN DIAMOND | ETF VFMVN DIAMOND |
| Quỹ ETF VFMVN30 | ETF VFMVN30 | |
| Công ty TNHH quản lý Quỹ Mirae Asset (Việt Nam) | ||
| Quỹ mở | Quỹ đầu tư cổ phiếu tăng trưởng Mirae Asset ( Việt Nam) | MAGEF |
Ưu điểm của chứng chỉ quỹ
- Lợi nhuận gia tăng và rủi ro giảm thiểu nhờ việc linh hoạt phân bổ và cơ cấu vốn vào nhiều công cụ tài chính.
- Tính chuyên nghiệp cao do được quản lí bởi công ty quản lí quỹ với đội ngũ chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm đầu tư.
- Giảm chi phí bao gồm chi phí giao dịch nhiều loại tài sản khác nhau, chi phí tìm kiếm thông tin…
- Một số loại hình quỹ được miễn/ chịu thuế thấp hơn so với đầu tư trực tiếp.



